Search This Blog

Tuesday, October 2, 2012

unit 10


1. It is common to connect computers together to form a network.
>> Thông thường người ta nối các máy tính lại với nhau để tạo thành một mạng.
2. Networks make communication between users possible and allow software and hardware to be shared.
>> Mạng cho phép người dùng liên lạc với nhau và cho phép sử dụng chung phần cứng và phần mềm.
3. Networks also make it easier to maintain and control a large number of computers.
>> Mạng cũng làm cho việc duy trì và điều khiển nhiều máy tính dễ dàng hơn.
4. A network that is connected over a small area- e.g. one building- is called a local area network (LAN).
>> Một mạng nối trên một khu vực nhỏ- ví dụ một tòa nhà- được gọi là mạng cục bộ.
5. A network connected over a large area, e.g. different buildings, different cities, or even different countries, is known as a wide area network (WAN).
>> Một mạng nối trên một vùng rộng lớn, chẳng hạn như các tòa nhà, thành phố hoặc thậm chí những quốc gia khác nhau, được xem là mạng diện rộng.
6. The most common network arrangement is known as a client/ server system.
>> Sự thiết lập mạng phổ biến nhất là hệ thống client/ server.
7. The main computers that provide a service on the network are called servers, and the other computers that use the services are called clients.
>> Các máy chủ cung cấp dịch vụ mạng được gọi là servers, và các máy tính khác sử dụng dịch vụ được gọi là clients.
8. The physical arrangement of the network is known as the network topology.
>> Việc sắp xếp mạng về mặt vật lý được gọi là network topology.
9. Three common topologies are known as star, ring, and bus.
>> Có ba dạng topology phổ biến là star, ring và bus. 
10. A star topology has each computer individually connected to a central hub.
>> Star topology có mỗi máy tính riêng kết nối với hub trung tâm.
11. The hub may be the main server computer, but is more often an electronic device that is used for connecting all the computers together.
>> Hub có thể là máy tính chủ, nhưng thường là một thiết bị điện tử được sử dụng để kết nối tất cả các máy tính lại với nhau
12. A ring topology has all computers connected in a closed loop.
>> Ring topology nối tất cả các máy tính theo một vòng lặp đóng.
13. A bus topology has all the computers connected to a main cable that is terminated at each end.
>> Bus topology nối tất cả các máy tính với dây cáp chính được ngắt ở mỗi đầu.
14. A mesh topology, where every computer is connected to every other computer, is not commonly used.
>> Mesh topology là nơi mỗi máy tính được nối với tất cả các máy tính khác.
15. Most networks use a mixture of topologies since each arrangement has its own advantages and disadvantages.
>> Hầu hết các mạng sử dụng kết hợp topology vì mỗi sự sắp xếp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng.
16. Passwords are commonly used to restrict access to a network and keep the system secure.
>> Người ta thường dùng mật khẩu để giới hạn việc truy cập vào mạng và để giữ cho hệ thống an toàn.
17. Each user of a network is given an account name and password, which determine what services are made available to them.
>> Mỗi người dùng mạng được cấp một tài khoản và mật khẩu xác định dịch vụ nào họ được sử dụng.
18. Passwords are supposed to prevent unauthorized users, or hackers, from breaking into the system, so they must not be easy for outsiders to guess.
>> Mật khẩu hỗ trợ cho việc ngăn chặn những người dùng trái phép, hoặc tin tặc đột nhập vào hệ thống.
19. Passwords should not be too difficult for the user to remember.
>> Mật khẩu không nên đơn giản để người ngoài đoán được.
20. Ideally, passwords should have a minimum of six characters, and be composed of a mixture of capital and small letters, numbers, and symbols.
>> Tốt nhất mật khẩu nên có tối thiểu sáu ký tự, và có cả chữ viết hoa lẫn chữ viết thường, cả số và ký hiệu.
21. Certain symbols have to be avoided because they have special meaning in computer systems.
>>Biểu tượng nhất định có thể tránh được bởi vì chúng có ý nghĩa đặc biệt trong các hệ thống máy tính
22. It is better not to use words in the dictionary or proper names, since some hackers use special computer programs which automatically try all the words and combinations of words in a computerized dictionary to try to discover or crack other users’passwords.
>>Nó là tốt hơn không sử dụng các từ trong từ điển hoặc tên thích hợp, vì một số tin tặc sử dụng các chương trình máy tính dặc biệt mà tự động thử tất cả các từ và kết hợp các từ trong một từ điển trên máy tính để cố gắng khám phá hoặc bẻ khóa mật khẩu tài khoản sử dụng của người khác.
23. It is also useful to change passwords frequently.
>> Thay đổi mật khẩu thường xuyên cũng rất hữu ích.

No comments:

Post a Comment