Search This Blog

Tuesday, October 2, 2012

unit 11


1. Users often want to send messages from one network to another or to computers on the other side of the world.
>> Người dùng thường muốn gửi các thông báo từ một mạng này đến một mạng khác hoặc đến các máy tính ở nước ngoài.
2. Normal copper telephone wires can be used over short distances but shielded cable called coaxial cable or coax can be used for longer distances.
>> Dây đồng điện thoại bình thường có thể được sử dụng trên một khoảng cách ngắn, nhưng cáp bảo vệ được gọi là cáp đồng trục hoặc đồng trục có thể được sử dụng cho khoảng cách xa hơn.
3. Coax has largely been replaced by even faster cable known as fibre optics or fibre optic cable.
>> Coax đã được thay thế rộng rãi bởi các dây cáp nhanh hơn được gọi là sợi quang hoặc cáp sợi quang.
4. Fibre optic cable uses glass fibres to conduct a beam of laser light.
>> Cáp sợi quang sử dụng sợi thủy tinh để truyền tia laser.
5. To transmit signals long distances around the world, satellites are often used.
>> Để truyền tín hiệu khoảng cách xa đi khắp thế giới, các vệ tinh thường được sử dụng.
6. The signal is transmitted and received by earth-satellite stations positioned at suitable locations over the earth’s surface.
>>Các tín hiệu được truyền và nhận bởi các trạm vệ tinh định vị trái đất tại các vị tri thích hợp trên bề mặt của trái đất
7. Microwave transmissions are another means of transmitting signals from one microwave station to another.
>> Việc truyền sóng viba là cách truyền tín hiệu từ một trạm viba đến một trạm khác.
8. An increasingly popular way of communicating using computers is voicemail.
>> Cách truyền tin bằng máy tính ngày càng phổ biến là voicemail.
9. Spoken messages are sent to a server computer where they are stored in areas called voice mailboxes.
>> Tin nhắn được gữi đến một máy tính chủ, nơi chúng đc lưu trữ trong các khu vực được gọi là hộp thoại.
10. When the user connects to their mailbox they can listen to the stored messages.
>> Khi người dùng kết nối với hộp thư của mình họ có thể nghe các thông báo được lưu.
11. Video conferencing is a more advanced form of communication by computer, which enables meetings to take place over long distances.
>> Video conferencing là một dạng truyền thông bằng máy tính tiên tiến. Video conferencing cho phép các cuộc họp diễn ra với khoảng cách xa.
12. Video cameras are often used at each end of the communications link so that the participants can see and hear each other.
>> Các máy quay video được sử dụng tại mỗi điểm kết nối truyền thông vì thế những người tham gia có thể nhìn và nghe thấy nhau.
13. The end of the link nearest a user is called Near End and the end of the link furthest from the user is called Far End.
>>Sự kết thúc của liên kết gần nhất với một nhười sử dụng được gọi là Near End và cuối của liên kết từ người sử dụng xa nhất gọi là Farr End.
14. Each user has a keypad that enables them to control features of the system, for example to make or end a call, adjust the sound volume, and zoom the camera in to get close-up views, or zoom it back for a broader perspective.
>>Mỗi người sử dụng có một bàn phím cho phép họ kiểm soát các chức năng của hệ thống, ví dụ như để thực hiên hoặc kết thúc một cuộc gọi, điều chỉnh âm lượng âm thanh, và phóng to các máy ảnh để có được gần điểm, hoặc phóng to nó trở lại cho một cái nhìn rộng hơn.
15. An additional display feature, called picture-in-picture, allows one image to be displayed inside another image.
>> Picture-in-picture cho phép một ảnh được hiển thị trong một ảnh khác.
16. When a piece of text is scanned using a scanner input device, an image of the text is input to the computer and displayed on the screen.
>> Khi một đoạn văn bản được quét bằng cách sử dụng một thiết bị đầu vào máy quét, một hình ảnh của văn bản là đầu vào cho máy tính và hiển thị lên màn hình.
17. It is not possible to change or edit the displayed text using a word processor, however, because the image is graphical, not digital.
>>Nó không phải là có thể thay đổi hoặc chỉnh sửa văn bản hiển thị bằng cách sử dụng một trình xử lý, tuy nhiên, bởi vì hình ảnh thì đồ họa , không xử lý.
18. An optical character recognition (OCR) program must be used to convert the text image into digital text characters that can be edited.
>>Một chương trình nhận dạng ký tự quang học(OCR) phải được sử dụng để chuyển đổi hình ảnh văn bản thành các ký tự văn bản kỹ thuật số có thể được chỉnh sửa.
19. To identify a scanned text character, the software compares the character image to stored data about the shape of standard characters.
>>Để xác định một đối tượng của văn bản quét, phần mềm so sánh hình ảnh  nhân vật cho các dữ liệu được lưu trữ về hình dạng chuẩn của ký tự.
20. It is easier for the OCR software to recognize the scanned characters if they are printed using block capitals and are not too small.
>>Nó thì dễ hơn cho các phhanf mềm OCR để nhận ra cá đói tượng quét nếu họ đượ in bằng cách sử dụng vốn khối và không quá nhỏ.
21. If a text is written in “joined-up” writing, it is more difficult for the OCR to identify because there are extra lines and loops between the letters.
>>Nếu một văn bản được viết bằng”Joined-up” bàng văn bản, nó là khó khăn hơn cho OCR để xác định vì có dòng thêm và các vòng lặp giữa các chữ cái.

No comments:

Post a Comment