1. Computers are used in a wide variety of work.
>> Máy tính được sử dụng trong nhiều công việc.
2. There
are many different types of jobs available in computing such as analysis and design, programming,
maintenance and support, computer operation, and computer sales.
>> Có nhiều loại công việc khác nhau trong lĩnh vực
máy tính như phân tích và thiết kế, lập trình, bảo trì và hỗ trợ, vận hành máy,
và kinh doanh máy tính.
3. The
job titles used for a particular type of work vary, and there is a lot of
overlap of responsibilities in the different computing jobs advertised.
>> Tên gọi
nghề nghiệp được sử dụng cho loại công việc đặc thù này thì khác nhau. Có nhiều sự trùng lặp về
trách nhiệm trong nhiều công việc máy tính khác nhau được quảng cáo.
4. A job
having the title of Analyst/ Programmer includes a mixture of systems analysis
and computer programming.
>> Công việc
của người phân tích/ người lập trình bao gồm hỗn hợp hệ thống phân tích và lập
trình máy tính.
5. Appropriate
technical experience and qualifications are normally required, including a Higher National Certificate (HNC), a Higher
National Diploma (HND), a Bachelor of Science degree (B.Sc) or a Master of
Science degree (M.Sc).
>> Kinh
nghiệm kỹ thuật phù hợp và bằng cấp thường được yêu cầu bao gồm chứng chỉ quốc
gia bậc cao (HNC), bằng quốc gia bậc cao (HND), cử nhân khoa học (B. Sc), và
tiến sĩ khoa học (M.Sc).
6. As
with most jobs adverts, a variety of skills are required. These might include
good communication skills, the ability to think logically, and the ability to
work under pressure.
>> Hầu hết
các quảng cáo công việc yêu cầu nhiều kỹ năng. Đây có thể bao gồm kỹ năng giao tiếp tốt, khả
năng suy nghĩ logic và khả năng làm việc dưới áp lực.
7. In
some computing jobs, good colour vision is essential, and it may be necessary
to have a current driving licence. Knowledge of common operating systems,
computing languages and programs are often required.
>> Trong một
vài công việc về máy tính, thị lực tốt là một điều quan trọng, và có thể cần có
cả bằng lái xe còn hiệu lực. Kiến thức về hệ điều hành chung, ngôn ngữ máy tính
và các chương trình thì thường được yêu cầu.
8. Common
network operating systems include Unix,
Novell Netware, and Microsoft Windows
NT.
>> Các hệ
điều hành thông thường bao gồm Unix, Novell Netware, và Microsoft Windows NT.
9. Common
programming languages include C, C++,
Pascal, Java, Delphi , Visual Basic (VB)
and HTML.
>> Các ngôn
ngữ lập trình thông thường bao gồm C, C++, Pascal, Java, Delphi, Visual Basic
(VB) và HTML.
10. Common
programs include the intergrated general purpose package called Microsoft Office, databases such as Oracle and Microsoft Access and a groupware product called Lotus Notes.
>> Các chương trình thông thường bao
gồm trình đa năng được tích hợp gọi là Microsoft Office, cơ sở dữ liệu như
Oracle và Microsoft Access và sản phẩm nhóm gọi là Lotus Notes.
11. Knowledge
of hardware and networks systems, such as the Internet, and email systems is
often required.
>> Kiến thức về phần cứng và hệ thống
mạng chẳng hạn như Internet và hệ thống email thì thường được yêu cầu.
12. The
growth of the Internet has meant that the knowledge of using TCP/IP (Transmission Control Protocol/
Internet Protocol) is often required.
>> Việc phát
triển Internet có nghĩa là kiến thức sử dụng TCP/IP (Transmission Control
Protocol/ Internet Protocol) thì thường
được yêu cầu. Đây là bộ các quy tắc chuẩn cho việc giao tiếp trên Internet.
13. To
get a job in computing, it is usually necessary to keep up with new technology,
and have some knowledge of current systems.
>> Trên hết,
để có một công việc về ngành máy tính, thông thường cần thiết phải bắt kịp với
kỹ thuật mới, và có một số kiến thức nhất định về các hệ thống hiện hành.
14. Systems
Analyst studies methods of working within an
organization to decide how tasks can be done efficiently by computers.
>> Nhà phân
tích hệ thống nghiên cứu phương pháp làm việc trong một tổ chức để quyết định
máy tính xử lý công việc hiệu quả ra sao.
15. Systems
Analyst makes a detailed analysis of the employer’s requirements and work
patterns to prepare a report on different options for using information
technology.
>> Nhà phân
tích hệ thống lập một bản phân tích chi tiết yêu cầu của khách hàng và loại
công việc để chuẩn bị một bản báo cáo về các phương án sử dụng công nghệ thông
tin khác nhau.
16. Systems
Analyst either uses standard computer packages or writes a specification for
programmers to adapt existing software or to prepare new software.
>> Nhà phân
tích hệ thống sử dụng những bộ máy tính chuẩn hoặc viết một bản ghi đặc điểm kỹ
thuật cho các nhà lập trình để điều chỉnh phần mềm hiện có hoặc để chuẩn bị
phần mềm mới.
17. Systems
Analyst may oversee the implementation and testing of a system and acts as a
link between the user and the programmer.
>> Nhà phân
tích hệ thống có thể quan sát phần bổ sung và kiểm tra hệ thống và đóng vai trò cầu nối giữa người sử dụng và
người lập trình.
18. Software
Engineer/ Designer produces the programs which control the internal
operations of computers.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm sản xuất các chương trình kiểm soát hoạt động bên trong của
máy tính.
19. Software
Engineer/ Designer converts the system analyst’s specification to a
logical series of steps.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm chuyển đổi các chi tiết kỹ thuật của nhà phân tích hệ thống thành một loạt các
bước logic
20. Software
Engineer/ Designer translates the
logical series of steps into the appropriate computer language.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm dịch loạt các bước
hợp lý vào ngôn ngữ máy tính thích hợp.
21. Software
Engineer/ Designer compiles programs from libraries or sub-programs,
combining these to make up a complete systems program.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm thường xuyên biên soạn các chương trình từ thư viện hoặc các
chương trình thay thế, kết hợp những chương trình này để tạo thành một chương
trình hệ thống hoàn chỉnh.
22. Software
Engineer/ Designer designs, tests, and improves programs for
computer-aided design and manufacture, business applications, computer
networks, and games.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm thiết kế, thử nghiệm, và cải tiến các chương trình cho việc
thiết kế và sản xuất bằng máy tính, các ứng dụng kinh doanh, mạng máy tính, và
games.
23. Computer
Salesperson
advises potential customers about
available hardware and sells equipment to suit individual requirements.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm thảo luận nhu cầu máy tính với khách hàng để đảm bảo rằng
khách hàng được cung cấp máy tính phù hợp.
24. Computer
Salesperson discusses computing needs with the client to ensure that a suitable
system can be supplied.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm thảo luận nhu cầu máy tính với khách hàng để đảm bảo rằng
khách hàng được cung cấp máy tính phù hợp.
25. Computer
Salesperson organizes the sale and delivery and, if necessary, installation and
testing.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm tổ
chức bán hàng và phân phối và, nếu cần thiết, lắp đặt và kiểm tra.
26. Computer
Salesperson may arrange support training, maintenance, and consultation.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm có thể
hỗ trợ đào tạo, bảo dưỡng, và tư vấn.
27. Computer
Salesperson must have sufficient technical knowledge.
>> Kỹ sư/ Nhà
thiết kế phần mềm phải có đủ kiến thức kỹ thuật.
28. Systems
Support People are analyst programmers who are responsible for maintaining,
updating, and modifying the software used by a company.
>> Nhân viên hỗ trợ hệ thống là những
lập trình viên phân tích có trách nhiệm bảo trì, cập nhật và sửa đổi phần mềm
được một công ty sử dụng.
29. Some
Systems Support People specialize in software which handles the basic operation
of the computers. This involves the use of machine codes and specialized
low-level computer languages.
>> Nhân viên hỗ trợ hệ thống máy tính
chuyên về phần mềm xử lý hoạt động cơ bản của máy tính. Điều này liên quan đến
cách sử dụng mã máy và các ngôn ngữ máy tính bậc thấp được chuyên biệt hóa.
30. Solving
problems may involve amending an area of code in the software, retrieving files
and data lost when a system crashes, and a basic knowledge of hardware.
>> Việc giải
quyết các vấn đề có thể liên quan đến việc sửa chữa một vùng mã trong phần mềm,
khôi phục các file và dữ liệu bị mất khi một hệ thống hỏng, và liên quan đến
kiến thức cơ bản về phần cứng.
31. Computer
Systems Analyst Programmer creates
the software programs used by computers.
>> Hầu hết
phần mềm ứng dụng có thể giải quyết các vấn đề mà người sử dụng máy tính gặp
phải.
32. Computer
Systems Analyst Programmer may specialize in the internal operating systems
using low level computer language, or in applications programs.
>> Người lập
trình phân tích hệ thống máy tính có thể chuyên về các hệ thống hoạt động bên
trong sử dụng ngôn ngữ máy tính bậc thấp, hoặc chuyên về các chương trình ứng
dụng.
33. Computer
Systems Analyst Programmer may specialize in one aspect of the work, e.g.
programming, systems design, systems analysis, or cover them all.
>> Người lập
trình phân tích hệ thống máy tính có thể chuyên về một lĩnh vực của công việc,
chẳng hạn như lập trình, thiết kế hệ thống, phân tích hệ thống, hoặc bao quát
tất cả.
34. Computer
Systems Analyst Programmer may support the system through advice and training,
providing user manuals, and by helping users with any problems that arise.
>> Người lập
trình phân tích hệ thống máy tính có thể hỗ trợ hệ thống thông qua việc tư vấn
và đào tạo, cung cấp sách hướng dẫn cho người dùng, và giúp người dùng khi có
bất kỳ khó khăn nào nảy sinh.
35. Hardware
Engineer researches, designs, and develops computers,
or parts of computers and the computerised element of appliances, machines, and
vehicles.
>> Kỹ sư phần
cứng nghiên cứu, thiết kế, và phát triển máy tính, hoặc bộ phận của máy tính và
các thành phần của thiết bị, máy móc, và phương tiện được điều khiển bằng máy
tính.
36. Computer
Systems Analyst Programmer may specialize in different areas: research and
development, design, manufacturing.
>> Kỹ sư phần
cứng có thể chuyên về các lĩnh vực khác nhau: Nghiên cứu và phát triển, thiết
kế, sản xuất.
37. Computer
Systems Analyst Programmer has to be aware of cost, efficiency, safety, and
environmental factors, as well as engineering aspects.
>> Kỹ sư phần
cứng phải có kiến thức về các yếu tố giá cả, hiệu suất, độ an toàn, và môi
trường, cũng như có kiến thức về các lĩnh vực kỹ thuật.
38.
Network Support Person maintains the link
between PCs and workstations connected in a network.
>> Nhân viên
hỗ trợ mạng duy trì liên kết giữa các máy tính và trạm làm việc được kết nối
trong một mạng.
39. Computer
Systems Analyst Programmer uses telecommunications, software, and electronic
skills, and knowledge of the networking software to locate and correct faults.
>> Nhân viên
hỗ trợ mạng sử dụng thông tin liên lạc, phần mềm, và kỹ năng điện tử, và kiến
thức về phần mềm mạng để xác định và sửa lỗi.
No comments:
Post a Comment