Search This Blog

Tuesday, October 2, 2012

unit 25


1. Computers are used in a wide variety of work.
>> Máy tính được sử dụng trong nhiều công việc.
2. There are many different types of jobs available in computing such as analysis and design, programming, maintenance and support, computer operation, and computer sales.
>> Có nhiều loại công việc khác nhau trong lĩnh vực máy tính như phân tích và thiết kế, lập trình, bảo trì và hỗ trợ, vận hành máy, và kinh doanh máy tính.
3. The job titles used for a particular type of work vary, and there is a lot of overlap of responsibilities in the different computing jobs advertised.
>> Tên gọi nghề nghiệp được sử dụng cho loại công việc đặc thù này thì khác nhau. Có nhiều sự trùng lặp về trách nhiệm trong nhiều công việc máy tính khác nhau được quảng cáo.
4. A job having the title of Analyst/ Programmer includes a mixture of systems analysis and computer programming.
>> Công việc của người phân tích/ người lập trình bao gồm hỗn hợp hệ thống phân tích và lập trình máy tính.
5. Appropriate technical experience and qualifications are normally required, including a Higher National Certificate (HNC), a Higher National Diploma (HND), a Bachelor of Science degree (B.Sc) or a Master of Science degree (M.Sc).
>> Kinh nghiệm kỹ thuật phù hợp và bằng cấp thường được yêu cầu bao gồm chứng chỉ quốc gia bậc cao (HNC), bằng quốc gia bậc cao (HND), cử nhân khoa học (B. Sc), và tiến sĩ khoa học (M.Sc).
6. As with most jobs adverts, a variety of skills are required. These might include good communication skills, the ability to think logically, and the ability to work under pressure.
>> Hầu hết các quảng cáo công việc yêu cầu nhiều kỹ năng. Đây có thể bao gồm kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng suy nghĩ logic và khả năng làm việc dưới áp lực.
7. In some computing jobs, good colour vision is essential, and it may be necessary to have a current driving licence. Knowledge of common operating systems, computing languages and programs are often required.
>> Trong một vài công việc về máy tính, thị lực tốt là một điều quan trọng, và có thể cần có cả bằng lái xe còn hiệu lực. Kiến thức về hệ điều hành chung, ngôn ngữ máy tính và các chương trình thì thường được yêu cầu.
8. Common network operating systems include Unix, Novell Netware, and Microsoft Windows NT.
>> Các hệ điều hành thông thường bao gồm Unix, Novell Netware, và Microsoft Windows NT.
9. Common programming languages include C, C++, Pascal, Java, Delphi, Visual Basic (VB) and HTML.
>> Các ngôn ngữ lập trình thông thường bao gồm C, C++, Pascal, Java, Delphi, Visual Basic (VB) và HTML.
10. Common programs include the intergrated general purpose package called Microsoft Office, databases such as Oracle and Microsoft Access and a groupware product called Lotus Notes.
>> Các chương trình thông thường bao gồm trình đa năng được tích hợp gọi là Microsoft Office, cơ sở dữ liệu như Oracle và Microsoft Access và sản phẩm nhóm gọi là Lotus Notes.
11. Knowledge of hardware and networks systems, such as the Internet, and email systems is often required.
>> Kiến thức về phần cứng và hệ thống mạng chẳng hạn như Internet và hệ thống email thì thường được yêu cầu.
12. The growth of the Internet has meant that the knowledge of using TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol) is often required.
>> Việc phát triển Internet có nghĩa là kiến thức sử dụng TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol)  thì thường được yêu cầu. Đây là bộ các quy tắc chuẩn cho việc giao tiếp trên Internet.
13. To get a job in computing, it is usually necessary to keep up with new technology, and have some knowledge of current systems.
>> Trên hết, để có một công việc về ngành máy tính, thông thường cần thiết phải bắt kịp với kỹ thuật mới, và có một số kiến thức nhất định về các hệ thống hiện hành.
14. Systems Analyst studies methods of working within an organization to decide how tasks can be done efficiently by computers.
>> Nhà phân tích hệ thống nghiên cứu phương pháp làm việc trong một tổ chức để quyết định máy tính xử lý công việc hiệu quả ra sao.
15. Systems Analyst makes a detailed analysis of the employer’s requirements and work patterns to prepare a report on different options for using information technology.
>> Nhà phân tích hệ thống lập một bản phân tích chi tiết yêu cầu của khách hàng và loại công việc để chuẩn bị một bản báo cáo về các phương án sử dụng công nghệ thông tin khác nhau.
16. Systems Analyst either uses standard computer packages or writes a specification for programmers to adapt existing software or to prepare new software.
>> Nhà phân tích hệ thống sử dụng những bộ máy tính chuẩn hoặc viết một bản ghi đặc điểm kỹ thuật cho các nhà lập trình để điều chỉnh phần mềm hiện có hoặc để chuẩn bị phần mềm mới.
17. Systems Analyst may oversee the implementation and testing of a system and acts as a link between the user and the programmer.
>> Nhà phân tích hệ thống có thể quan sát phần bổ sung và kiểm tra hệ thống  và đóng vai trò cầu nối giữa người sử dụng và người lập trình.
18. Software Engineer/ Designer produces the programs which control the internal operations of computers.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm sản xuất các chương trình kiểm soát hoạt động bên trong của máy tính.
19. Software Engineer/ Designer converts the system analyst’s specification to a logical series of steps.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm chuyển đổi các chi tiết kỹ thuật  của nhà phân tích hệ thống thành một loạt các bước logic
20. Software Engineer/ Designer translates the logical series of steps into the appropriate computer language.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm dịch loạt các bước hợp lý vào ngôn ngữ máy tính thích hợp.
21. Software Engineer/ Designer compiles programs from libraries or sub-programs, combining these to make up a complete systems program.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm thường xuyên biên soạn các chương trình từ thư viện hoặc các chương trình thay thế, kết hợp những chương trình này để tạo thành một chương trình hệ thống hoàn chỉnh.
22. Software Engineer/ Designer designs, tests, and improves programs for computer-aided design and manufacture, business applications, computer networks, and games.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm thiết kế, thử nghiệm, và cải tiến các chương trình cho việc thiết kế và sản xuất bằng máy tính, các ứng dụng kinh doanh, mạng máy tính, và games.
23. Computer Salesperson advises potential customers about available hardware and sells equipment to suit individual requirements.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm thảo luận nhu cầu máy tính với khách hàng để đảm bảo rằng khách hàng được cung cấp máy tính phù hợp.
24. Computer Salesperson discusses computing needs with the client to ensure that a suitable system can be supplied.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm thảo luận nhu cầu máy tính với khách hàng để đảm bảo rằng khách hàng được cung cấp máy tính phù hợp.
25. Computer Salesperson organizes the sale and delivery and, if necessary, installation and testing.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm tổ chức bán hàng và phân phối và, nếu cần thiết, lắp đặt và kiểm tra.
26. Computer Salesperson may arrange support training, maintenance, and consultation.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm có thể hỗ trợ đào tạo, bảo dưỡng, và tư vấn.
27. Computer Salesperson must have sufficient technical knowledge.
>> Kỹ sư/ Nhà thiết kế phần mềm phải có đủ kiến thức kỹ thuật.
28. Systems Support People are analyst programmers who are responsible for maintaining, updating, and modifying the software used by a company.
>> Nhân viên hỗ trợ hệ thống là những lập trình viên phân tích có trách nhiệm bảo trì, cập nhật và sửa đổi phần mềm được một công ty sử dụng.
29. Some Systems Support People specialize in software which handles the basic operation of the computers. This involves the use of machine codes and specialized low-level computer languages.
>> Nhân viên hỗ trợ hệ thống máy tính chuyên về phần mềm xử lý hoạt động cơ bản của máy tính. Điều này liên quan đến cách sử dụng mã máy và các ngôn ngữ máy tính bậc thấp được chuyên biệt hóa.
30. Solving problems may involve amending an area of code in the software, retrieving files and data lost when a system crashes, and a basic knowledge of hardware.
>> Việc giải quyết các vấn đề có thể liên quan đến việc sửa chữa một vùng mã trong phần mềm, khôi phục các file và dữ liệu bị mất khi một hệ thống hỏng, và liên quan đến kiến thức cơ bản về phần cứng.
31. Computer Systems Analyst Programmer creates the software programs used by computers.
>> Hầu hết phần mềm ứng dụng có thể giải quyết các vấn đề mà người sử dụng máy tính gặp phải.
32. Computer Systems Analyst Programmer may specialize in the internal operating systems using low level computer language, or in applications programs.
>> Người lập trình phân tích hệ thống máy tính có thể chuyên về các hệ thống hoạt động bên trong sử dụng ngôn ngữ máy tính bậc thấp, hoặc chuyên về các chương trình ứng dụng.
33. Computer Systems Analyst Programmer may specialize in one aspect of the work, e.g. programming, systems design, systems analysis, or cover them all.
>> Người lập trình phân tích hệ thống máy tính có thể chuyên về một lĩnh vực của công việc, chẳng hạn như lập trình, thiết kế hệ thống, phân tích hệ thống, hoặc bao quát tất cả.
34. Computer Systems Analyst Programmer may support the system through advice and training, providing user manuals, and by helping users with any problems that arise.
>> Người lập trình phân tích hệ thống máy tính có thể hỗ trợ hệ thống thông qua việc tư vấn và đào tạo, cung cấp sách hướng dẫn cho người dùng, và giúp người dùng khi có bất kỳ khó khăn nào nảy sinh.
35. Hardware Engineer researches, designs, and develops computers, or parts of computers and the computerised element of appliances, machines, and vehicles.
>> Kỹ sư phần cứng nghiên cứu, thiết kế, và phát triển máy tính, hoặc bộ phận của máy tính và các thành phần của thiết bị, máy móc, và phương tiện được điều khiển bằng máy tính.
36. Computer Systems Analyst Programmer may specialize in different areas: research and development, design, manufacturing.
>> Kỹ sư phần cứng có thể chuyên về các lĩnh vực khác nhau: Nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất.
37. Computer Systems Analyst Programmer has to be aware of cost, efficiency, safety, and environmental factors, as well as engineering aspects.
>> Kỹ sư phần cứng phải có kiến thức về các yếu tố giá cả, hiệu suất, độ an toàn, và môi trường, cũng như có kiến thức về các lĩnh vực kỹ thuật.
38. Network Support Person maintains the link between PCs and workstations connected in a network.
>> Nhân viên hỗ trợ mạng duy trì liên kết giữa các máy tính và trạm làm việc được kết nối trong một mạng.
39. Computer Systems Analyst Programmer uses telecommunications, software, and electronic skills, and knowledge of the networking software to locate and correct faults.
>> Nhân viên hỗ trợ mạng sử dụng thông tin liên lạc, phần mềm, và kỹ năng điện tử, và kiến thức về phần mềm mạng để xác định và sửa lỗi.

No comments:

Post a Comment